Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đỗ Huy Bình)
  • (chuthotrang_baby)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

My_thuat.jpg Picasso_1.flv Tranh_cua_hoa_si_Nga_Serge_Marshennikov.swf MuaThu.swf

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Danh ngôn

Chức năng chính 1

Thủ thuật tin học - Kỹ năng cần và có

https://www.youtube.com/channel/UCxCQO_s9wIGaNAWdsUAaJNg

Chức năng chính 2

Chức năng chính 3

Chức năng chính 4

Chức năng chính 5

Chức năng chính 6

Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Xuân Áng

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề thi HSG Ngữ văn 9 vòng 1 Hạ Hòa NH 2015 - 2016

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tiến Thanh
Ngày gửi: 16h:42' 07-12-2015
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA


Đề chính thức

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học: 2015 - 2016
Môn: NGỮ VĂN
Ngày thi: 4 tháng 12 năm 2015
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
( Đề thi có 1 trang)


Câu 1 (8,0 điểm):
Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay ra mà nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con …”
(Theo Lý Lan, Cổng trường mở ra)
Từ việc người mẹ không “cầm tay” dắt con đi tiếp mà “buông tay” để con tự đi, em hãy bàn về tính tự lập.
Câu 2 (12,0 điểm):
Có ý kiến cho rằng: “Tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận là một khúc tráng ca về vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động”. Em hãy phân tích bài thơ để là rõ nhận xét trên.

----HẾT-----
















Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm


PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 THCS
Năm học 2015 - 2016
MÔN: Ngữ văn
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)




Câu 1 (8,0 điểm):
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội. Bố cục bài viết rõ ràng, mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, không sai các loại lỗi.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:
a.Giải thích:
- Việc người mẹ không “cầm tay” dắt con đi tiếp mà “buông tay” để con tự đi trong câu văn của Lý Lan gợi ra ý nghĩa: đứa con không còn được bao bọc, chở che mà phải một mình bước đi tiếp. Việc phải bước đi một mình trên đoạn đường còn lại chính là một cách thể hiện tính tự lập.
- Tự lập là tự mình làm lấy mọi việc, không có sự giúp đỡ của người khác, không dựa dẫm vào người khác.
-> Người có tính tự lập là người biết tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình mà không ỷ lại, phụ thuộc vào mọi người xung quanh.
b. Khẳng định:
- Tự lập là đức tính cần có đối với mỗi con người khi bước vào đời. Tự lập là một phẩm chất để khẳng định nhân cách, bản lĩnh và khả năng của một con người.
- Cần phải tập có tính tự lập để có thể tự tin, tự mình lo liệu cuộc đời bản thân.
- Người có tính tự lập sẽ dễ đạt được thành công, được mọi người yêu mến, kính trọng.
(Dẫn chứng)
c. Bàn luận, mở rộng vấn đề:
- Thực tế cuộc sống có người chỉ biết dựa dẫm vào người khác. Như thế sẽ trở thành gánh nặng cho mọi người xung quanh, khó có được thành công và cuộc sống của họ sẽ trở nên vô nghĩa.
- Tự lập không có nghĩa là tự tách mình ra khỏi cộng đồng; tự lập nhưng phải biết đoàn kết và dựa vào cộng đồng để tạo nên sức mạnh tổng hợp.
- Nếu biết sống tự lập kết hợp với tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau thì xã hội sẽ trở nên tốt đẹp hơn và cuộc sống mỗi người sẽ được hạnh phúc.
(Dẫn chứng)
d. Liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động:
- Thấy được vai trò của tự lập.
- Cần phải rèn luyện khả năng tự lập một cách bền bỉ, đều đặn, phải có sự nỗ lực, cố gắng và có ý chí mạnh mẽ để vươn lên, vượt qua thử thách, khó khăn, để trau dồi, rèn luyện năng lực, phẩm chất).
3. Cách cho điểm:
- Điểm 7- 8: Đáp ứng tốt nội dung trên, có nhiều sáng tạo trong cấu trúc bài, có hiểu biết sâu sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thấu đáo, dẫn chứng thuyết phục, có cảm xúc.
- Điểm 5-6: Đáp ứng khá tốt nội dung trên, có sự hiểu biết và lập luận thuyết phục, lí lẽ đúng đắn, diễn đạt có cảm xúc, có mắc một số lỗi nhưng không đáng kể.
- Điểm 3-4: Đáp ứng cơ bản yêu cầu trên, có thể thiếu ý hoặc một vài chỗ chưa hoàn thiện, có dẫn chứng song còn sơ sài.
- Điểm 1- 2: Bài sơ sài, thiếu nhiều ý, lúng túng trong triển khai vấn
 
Gửi ý kiến